0901.38.3456

Tắt [X]
Takashi Ocean Suite Kỳ Co
Banner top

Bảng Giá Đất Vĩnh Phúc

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Ngày 31/12/2019, Quyết định 62/2019/QĐ-UBND về bảng giá đất tại tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được ban hành thay cho văn bản cũ đã hết hiệu lực từ ngày 19/12/2019. Tham khảo cùng đội ngũ Reviewland.vn thêm những thông tin để không bỏ lỡ những điều quan trọng!

>>> Xem Thêm: Bảng Giá Đất Sóc Trăng

Bang Gia Dat vinh phuc - Bảng Giá Đất Vĩnh Phúc

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Quyết định 62/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc là những quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trong 5 năm tới từ 2020 đến 2024. Đối tượng áp dụng chính là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; Cơ quan hoặc tổ chức  cá nhân khác có liên quan. Bảng giá đất không chỉ cung cấp những thông tin cụ thể, những thay đổi mới nhất về quy định các loại giá đất trên địa bàn mà bảng giá đất còn có vai trò trong việc đem đến cho những khách hàng dành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề đất đai nói chung và bất động sản nói riêng những thông tin, những đánh giá tổng quan nhất, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn vá sáng suốt nhất. Bởi thị trường đất đai luôn là một thị trường thay đổi linh hoạt, nên nếu thiếu bảng giá đất, khách hàng sẽ không có cái nhìn toàn diện nhất, đặc biệt trong những trường hợp phải bồi thường tiền cho Nhà nước, bảng giá đất thật sự hữu ích trong việc tính toán và dự phòng những chi phí phát sinh.

Việc UBND tỉnh Vĩnh Phúc quyết định ban hành văn bản chính thức về bảng giá đất mới trên địa bàn đã thu hút rất nhiều sự quan tâm. Những thông tin mới nhất được trình bày cụ thể trong Quyết định 62 như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

  1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để áp dụng trong các trường hợp sau:
  2. a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  3. b) Tính thuế sử dụng đất;
  4. c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;
  5. d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

  1. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:
  3. a) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;
  4. b) Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Một số quy định khi định giá đất

  1. Cách xác định vị trí và phân lớp khi định giá đất
  2. a) Trường hợp thửa đất ở vị trí 1 có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.
  3. b) Đối với các phường, xã thuộc thành phố Vĩnh Yên và các phường: Đồng Xuân, Hùng Vương, Phúc Thắng, Tiền Châu, Trưng Trắc, Trưng Nhị thuộc thành phố Phúc Yên, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

  1. c) Đối với các thị trấn thuộc các huyện, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 3,5 m.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

NGUYỄN VĂN TRÌ

Nguồn: https://reviewland.vn/tin-tuc/bat-dong-san/bang-gia-dat-vinh-phuc/

25/11/2020 by Admin
Chia sẻ:
Từ khóa:
NHẬN THÔNG TIN DỰ ÁN

    Gọi ngay
    Zalo chát
    Viber
    Bản đồ