0901.38.3456

Banner top
Trang chủ » Bảng Giá Đất Trà Vinh

Bảng Giá Đất Trà Vinh

21/11/2020 by Admin

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Cập nhật những thông tin mới nhất trong Quyết định 35/2019/QĐ-UBND được UBND tỉnh Trà Vinh ký ban hành để không bỏ lỡ những thông tin quan trọng về bảng giá đất tại Trà Vinh trong 5 năm tới! Cùng Reviewland.vn tìm hiểu thông tin chi tiết

>>> Xem Thêm: Bảng Giá Đất Thái Bình

Bang Gia Dat tra vinh - Bảng Giá Đất Trà Vinh

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Ngày 31/12/2019, bảng giá đất của tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 – 2019 đã chính thức hết hiệu lực. Đây là bảng giá được sử dụng để tính chi phí và các phần thuế phí trong quá trình sử dụng các nhóm đất, không chỉ là đất ở mà còn bao gồm nhóm đất sử dụng cho kinh doanh, thương mại, công nông nghiệp và các hoạt động xã hội chính trị văn hoá.

Khu vực Tây Nam Bộ vốn có nhiều tiềm năng cùng với quỹ đất sạch,lớn có thể quy hoạch phát triển đa dạng phân khúc, trong đó thị trường đất đai tại Trà Vinh với những ưu thế về cơ sở hạ tầng cùng biên độ tăng giá ổn định đã trở thành tâm điểm thu hút đầu tư năm 2020.  Theo đánh giá của giới chuyên môn, thị trường đất đai Trà Vinh được đánh giá khá cao và là đích đến của nhiều nhà đầu tư khi có tiềm năng phát triển kinh tế lâu dài về các lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, có trong tay bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 sẽ giúp cho khách hàng có thêm đánh giá tổng quan hơn và an tâm hơn về những lựa chọn sắp tới của mình.

Bảng giá đất Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2024 cụ thể như sau:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 35/2019/QĐ-UBND Trà Vinh, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT 05 NĂM (2020 – 2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 thng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2014 ca Chnh phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và ti định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cNghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 ca Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giđất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 ca Chính phsửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 ca Hội đồng nhân dân tnh về việc thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tnh Trà Vinh;

Theo đề nghị ca Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bảng giá đất 05 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được sử dụng làm căn cứ để:

  1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  2. Tính thuế sử dụng đất.
  3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất theo Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.

Điều 2. Bảng giá các loại đất

  1. Nhóm đất nông nghiệp
  2. a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; giá đất nuôi trồng thủy sản.
  3. b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
  4. c) Bảng giá đất rừng sản xuất.
  5. d) Bảng giá đất rừng phòng hộ.

đ) Bảng giá đất làm muối.

  1. e) Bảng giá đất nông nghiệp khác.
  2. Nhóm đất phi nông nghiệp
  3. a) Bảng giá đất ở.
  4. b) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.
  5. c) Bảng giá đất SX, KD phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.
  6. d) Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp.

đ) Bảng giá đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác.

  1. e) Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng.
  2. g) Bảng giá đất sông, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng
  3. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 3. Phân loại đường trong hệ thống đường giao thông

Hệ thống đường giao thông gồm có: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng. Trong khu vực đô thị còn có: Đường phố, hẻm chính, hẻm phụ.

  1. Đường phố là những đường giao thông trong đô thị (các tuyến đường được liệt kê trong danh mục Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Bảng giá này, trừ các tuyến đường giao thông trên địa bàn các xã).
  2. Hẻm chính là các hẻm nối trực tiếp vào hệ thống đường giao thông.
  3. Hẻm phụ là các hẻm nối trực tiếp vào hẻm chính và các hẻm phụ với nhau.

Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất

Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau:

– Tính từ hành lang an toàn đường bộ hoặc chỉ giới đường đỏ đối với đường đô thị.

– Tính từ hành lang an toàn đối với cầu, cống, đê điều, bến phà có quy định hành lang an toàn.

– Tính từ ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước đã thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đối với biển, sông, kênh, rạch.

– Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với:

+ Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang an toàn đường bộ.

+ Thửa đất tiếp giáp biển, sông, kênh, rạch không có ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Phân loại vị trí nhóm đất nông nghiệp

  1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác
  2. Đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ

Điều 6. Phân loại vị trí nhóm đất phi nông nghiệp (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ)

  1. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này

– Vị trí 1: từ điểm 0 vào 30 mét.

– Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.

– Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

– Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

– Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 120 mét.

  1. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền hẻm trong khu vực đô thị (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này)

– Hẻm chính có chiều rộng từ 4 mét trở lên.

+ Vị trí 2: từ điểm 0 vào 30 mét.

+ Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

+ Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;
– TT.TU, TT HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– LĐVP, các phòng, Trung tâm thuộc VP;
– Website Chính phủ;
– Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Lâm

 Nguồn: https://reviewland.vn/tin-tuc/bat-dong-san/bang-gia-dat-tra-vinh/

Chia sẻ:
Từ khóa:
NHẬN THÔNG TIN DỰ ÁN