0901.38.3456

Tắt [X]
Takashi Ocean Suite Kỳ Co
Banner top

Bảng Giá Đất Phú Yên

Đánh giá post

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quyết định 53/2019/QĐ-UBND, theo đó, nghị quyết thống nhất bảng giá đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 – 2024. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 6/12/2019 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2020, ngay khi bảng giá đất cũ hết hiệu lực vào ngày 31/12/2019. Cùng Reviewland.vn tìm hiểu thông tin chi tiết

>>> Xem Thêm: Bảng Giá Đất Phú Thọ

Bang Gia Dat phu yen - Bảng Giá Đất Phú Yên

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Phú Yên là một tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Địa hình bao quanh 3 mặt là núi, những dãy đèo dài như đèo Cù Mông phía Bắc, đèo Cả phía Nam, phía Tây có những mạn sườn của dãy Trường Sơn. Không chỉ có núi mà phía đông còn giáp với biển Đông. Địa hình của Phú Yên được đánh giá là có khá nhiều tiềm năng, đặc biệt là diện tích đất ở đây cũng có nhiều ưu thế khi diện tích đất nông nghiệp là hơn 72000 ha, đất lâm nghiệp khoảng 209.377 ha, đất chuyên dùng hơn 12000 ha và rất nhiều loại đất, loại gỗ, lâm sản quý hiếm. Bởi vậy, một Quyết định mới để phân chia và xác định bảng giá đất phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa bàn là rất cần thiết. Chính bởi thế mà UBND tỉnh Phú Yên đã quyết định ban hành Nghị quyết 53/2019/QĐ-UBND với những nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vụ điều chỉnh:
  2. a) Bảng giá các loại đất được UBND tỉnh quy định nêu trên sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

Tính thuế sử dụng đất;

Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

  1. b) Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất do UBND tỉnh quy định nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất hiện hành.
  2. c) Các trường hợp khác không có quy định trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
  3. Đối tượng áp dụng:

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

  1. Xác định đô thị:

Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.

Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại III.

Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.

  1. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền).

Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên.

Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m.

Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm dưới 2m và các ngõ, hẻm thu

 Điều 3. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

  1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi).
  2. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất

Điều 4. Giá đất của các loại đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 5. Hiệu lực của Quyết định

  1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
  2. Bãi bỏ các Quyết định: số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh và các Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 – 2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên.

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  1. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.
  2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Hiến

Nguồn: https://reviewland.vn/tin-tuc/bat-dong-san/bang-gia-dat-phu-yen/

26/11/2020 by Admin
Đánh giá post
Chia sẻ:
Từ khóa:
NHẬN THÔNG TIN DỰ ÁN

    Gọi ngay
    Zalo chát
    Viber
    Bản đồ