0901.38.3456

Banner top
Trang chủ » Bảng Giá Đất Phú Thọ

Bảng Giá Đất Phú Thọ

26/11/2020 by Admin

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Ngay khi bảng giá đất giai đoạn 2014 – 2019 hết hiệu lực, UBND tỉnh Phú Thọ đã họp bàn ban hành quyết định 20/2019/QĐ-UBND cập nhật những thông tin mới nhất, những điều chỉnh mới nhất về bảng giá đất trên địa bàn trong thời kỳ 5 năm tới. Cùng Reviewland.vn tìm hiểu thông tin chi tiết

>>> Xem Thêm: Bảng Giá Đất Ninh Thuận

Bang Gia Dat phu tho - Bảng Giá Đất Phú Thọ

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên là hơn 353 nghìn ha, bao gồm 26 đơn vị đất. Đất đai ở đây được đánh giá là khá đa dạng với nhiều tiềm năng khác nhau theo từng loại đất, ví dụ như:

  • Đất trồng cây hàng năm phân bố chủ yếu trên các loại đất phù sa như đất phù sa chua, đất phù sa gley, đất phù sa có tầng loang lổ
  • Đất trồng cây lâu năm: điều kiện đất đai, khí hậu và địa hình phù hợp với đất trồng cât lâu năm, những cây công nghiệp lâu năm như chè, sơn, cao su,… tiềm năng đất trồng cây lâu năm phân bố hầu hết trên các loại đất của tỉnh nhưng nhiều nhất vẫn là các nhóm đất xám, đất phù sa,…
  • Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích mặt nước có khả năng thâm canh tương đối lớn. ngoài diện tích nuôi trồng thủy sản còn có khoảng hơn 3 nghìn ha diện tích mặt nước hồ thủy lợi, ruộng úng trũng cấy lúa có thể đưa vào nuôi trồng kết hợp.

Dựa vào hiện trạng sử dụng đất như vậy, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định 20/2019/QĐ-UBND với nội dụng phân chia cụ thể như sau:

Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) với một số nội dung chính như sau:

  1. Đối với đất nông nghiệp: Giá đất nông nghiệp 5 năm (2020-2024) tăng bình quân 35,6% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019)
  2. Đối với đất ở:

Giá đất ở tại các huyện, thành, thị cụ thể như sau:

– Thành phố Việt Trì: Tỷ lệ tăng bình quân toàn thành phố là 34,0% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Thị xã Phú Thọ: Tỷ lệ tăng bình quân toàn thị xã là 33,9% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Cẩm Khê: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 23,2% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Đoan Hùng: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 23,0% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Hạ Hòa: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 27,6% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Lâm Thao: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 22,7% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Phù Ninh: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 30,8% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Tam Nông: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 23,4% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Tân Sơn: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 25,3% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Thanh Ba: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 29,0% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Thanh Sơn: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện 34,9% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Thanh Thủy: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 28,5% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);

– Huyện Yên Lập: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 24,3% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019).

  1. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
  2. a) Phân vị trí đxác định giá đất

– Đối với thửa đất có diện tích dưới 01 ha: Toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1 theo từng tuyến đường được thể hiện trên bảng giá đất ở. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo tuyến đường có giá cao nhất.

– Đối với thửa đất có diện tích từ 01 ha trở lên: Việc phân vị trí trong thửa đất như sau:

+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới giao đất (Vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 50m, theo tuyến đường có giá cao nhất (Nếu thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường).

+ Vị trí 2: Từ 51m đến 100m, giá đất được xác định bằng 70% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (Nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường).

+ Vị trí 3: Phần còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (Nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường).

  1. b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại vị trí 1 được xác định cụ thể như sau:

– Đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 80% giá đất ở của khu vực liền kề.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 60% giá đất ở của khu vực liền kề.

  1. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
  2. 5. Giá đất xây dựng công trình công cộng (Gồm: đất giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác) có mục đích kinh doanh; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất được tính bằng 80% giá đất ở của khu vực liền kề và việc phân vị trí trong thửa đất được thực hiện như đối với loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
  3. 6. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 60% giá đất ở của khu vực liền kề và việc phân vị trí trong thửa đất được thực hiện như đối với loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
  4. 7. Giá của các loại đất còn lại ngoài các loại đất đã nêu trên, mức giá được tính bằng giá đất ở vị trí liền kề của khu vực. Nếu các loại đất trên liên kề với nhiều vị trí khác nhau thì xác định theo giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Bùi Minh Châu

Nguồn: https://reviewland.vn/tin-tuc/bat-dong-san/bang-gia-dat-phu-tho/

Chia sẻ:
Từ khóa:
NHẬN THÔNG TIN DỰ ÁN